Phiên âm tiếng trung là tập hợp các chữ cái la tinh biểu thị cách phát âm của chữ Hán, nên người học bắt buộc phải học cả âm đọc và chữ viết. Phiên âm trong tiếng Trung bao gồm: vận mẫu, thanh mẫu, thanh điệu. Nói đơn giản là: phiên âm = nguyên âm + phụ âm + dấu.

 

Vậy nên khi học tiếng Trung, chúng ta phải học cả hình – âm – nghĩa, tức là chữ viết, âm đọc và ý nghĩa.

A. Chữ Hán

Chữ Hán là chữ tượng hình, được tạo thành từ nhiều nét bút khác nhau, mỗi chữ được viết gọn trong một ô vuông. Muốn viết chữ Hán, chúng ta phải nắm được 7 nét bút cơ bản và 7 quy tắc bút thuận.

Chữ Hán có 7 nét cơ bản là: Ngang, Hất, Chấm, Sổ, Phẩy, Mác, Móc

  • Nét “一” là nét ngang, viết từ trái sang phải theo một đường thẳng nằm ngang. 
  • Nét “” là nét hất, viết từ bên dưới mé trái lên trên mé phải.
  • Nét “丶” là nét chấm, viết từ trên xuống dưới, hoặc từ trên xuống bên trái, hoặc từ trên xuống bên phải.
  • Nét “丨” là nét sổ, là nét thẳng từ trên xuống dưới.
  • Nét “丿” là nét phẩy, viết từ trên xuống, từ trái qua phải.
  • Nét “乀” là nét mác, một nét xiên, viết từ trên xuống, từ trái sang phải.
  • Nét “亅” là nét móc, viết như hình móc câu ở cuối nét bút.

Xem đầy đủ >> Bài 5: Cách viết chữ Hán nhanh và đẹp

B. Bính âm (Pinyin) – Phiên âm tiếng Trung

Bính âm (pinyin) là cách dùng chữ cái Latinh để ghi lại cách phát âm các chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc. Bính âm sử dụng 26 chữ cái Latinh. Trong đó chữ cái “V” chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

Thông thường, bính âm gồm 3 bộ phận chính: thanh mẫu (phụ âm), vận mẫu (nguyên âm) và thanh điệu.

1. Thanh mẫu

Nhóm 1: Âm môi

 b –Âm hai môi, đọc gần giống âm “p” trong tiếng Việt, không bật hơi.

 p – Âm hai môi, đọc gần giống âm “p” trong tiếng Việt, nhưng bật hơi mạnh.

 m – Âm hai môi, đọc gần giống âm “m” trong tiếng Việt.

 f – Âm môi răng, môi hàm dưới + răng hàm trên, đọc gần giống âm “ph” trong tiếng Việt.

Nhóm 2: Âm đầu lưỡi giữa

 d – Âm đầu lưỡi, không bật hơi, đọc gần giống âm “t” trong tiếng Việt.

 t – Âm đầu lưỡi, bật hơi, đọc gần giống âm “th” trong tiếng Việt.

 n – Âm đầu lưỡi + âm mũi, đọc gần giống âm “n” trong tiếng Việt.

 l – Âm đầu lưỡi, đọc gần giống âm “l” trong tiếng Việt. 

Xem đầy đủ >> Cách phát âm thanh mẫu trong tiếng Trung

2. Vận mẫu

Vận mẫu đơn

 a – Gần giống “a” trong tiếng Việt. Miệng há to, lưỡi xuống thấp. Là nguyên âm dài, không tròn môi.

 o – Gần giống “ô” trong tiếng Việt. Miệng mở vừa phải, lưỡi rút về sau, tròn môi.

 e – Nằm giữa “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt. Miệng mở vừa phải, lưỡi rút về sau. Là nguyên âm dài, không tròn môi.

 i – Gần giống “i” trong tiếng Việt. Đầu lưỡi dính với răng dưới, môi dẹt. Khi phát âm khóe miệng kéo dài sang hai bên giống như cười mỉm.

 u – Gần giống “u” trong tiếng Việt. Lưỡi rút về sau. Là nguyên âm dài, tròn môi.

 ü – Gần giống “uy” trong tiếng Việt. Là nguyên âm dài, tròn môi. Khi phát âm miệng chụm lại nhỏ nhất và hơi chu môi phía trước.

Vận mẫu kép

 ai – Gần giống âm “ai” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang i.

 ei – Gần giống âm “ây” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang “i”.

 ao – Gần giống âm “ao” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “o”.

 ou – Gần giống âm “âu” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang âm “u”.

Xem đầy đủ >> Cách phát âm vận mẫu trong tiếng Trung

3. Thanh điệu

Tiếng Trung có 4 thanh điệu:

Thanh 1 ā : Gần giống thanh Bằng trong tiếng Việt, đọc cao và bình bình (độ cao 5-5).
Thanh 2 á : Gần giống thanh Sắc trong tiếng Việt, đọc từ trung bình lên cao (độ cao 3-5).
Thanh 3 ǎ : Gần giống thanh Hỏi trong tiếng Việt, nhưng kéo dài, đọc từ thấp và xuống thấp nhất rồi lên cao vừa (độ cao 2-1-4). Khi đọc thanh này, ta hơi lên giọng ở cuối.
Thanh 4 à : Ngắn và nặng hơn thanh Huyền, dài và nhẹ hơn thanh Nặng trong tiếng Việt, đọc từ cao nhất xuống thấp nhất (độ cao 5-1). Khi đọc thanh này ta giật giọng, gần giống quát ai đó.

Xem đầy đủ: >> Thanh điệu và những quy tắc biến điệu