Vận mẫu là thành phần nằm ngay sau thanh mẫu trong một âm tiết, tương tự như phần “vần” của tiếng Việt. Vận mẫu chủ yếu do nguyên âm cấu thành. Một âm tiết tiếng Trung có thể không có thanh mẫu (phụ âm), nhưng nhất định phải có vận mẫu (nguyên âm) + thanh điệu.

Trong tiếng Trung có tất cả 39 vận mẫu. Các vận mẫu này được thể hiện như sau.

Vận mẫu đơn

 a – Gần giống “a” trong tiếng Việt. Miệng há to, lưỡi xuống thấp. Là nguyên âm dài, không tròn môi.

 o – Gần giống “ô” trong tiếng Việt. Miệng mở vừa phải, lưỡi rút về sau, tròn môi.

 e – Nằm giữa “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt. Miệng mở vừa phải, lưỡi rút về sau. Là nguyên âm dài, không tròn môi.

 i – Gần giống “i” trong tiếng Việt. Đầu lưỡi dính với răng dưới, môi dẹt. Khi phát âm khóe miệng kéo dài sang hai bên giống như cười mỉm.

 u – Gần giống “u” trong tiếng Việt. Lưỡi rút về sau. Là nguyên âm dài, tròn môi.

 ü – Gần giống “uy” trong tiếng Việt. Là nguyên âm dài, tròn môi. Khi phát âm miệng chụm lại nhỏ nhất và hơi chu môi phía trước.

Vận mẫu kép

 ai – Gần giống âm “ai” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang i.

 ei – Gần giống âm “ây” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang “i”.

 ao – Gần giống âm “ao” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “o”.

 ou – Gần giống âm “âu” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang âm “u”.

 an – Gần giống âm “an” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang phụ âm “n”.

 en – Gần giống âm “ân” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang phụ âm “n”.

 ang – Gần giống âm “ang” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “ng”.

 eng – Gần giống âm “âng” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang âm “ng”.

 ong – Gần giống âm “ung” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang âm “ng”.

 er – Gần giống âm “ơ” trong tiếng Việt và uốn lưỡi, thanh quản rung mạnh.

 ia – Gần giống âm “ia” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “a”.

 ie – Đọc kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “ê”.

 iao – Gần giống “i + eo” trong tiếng Việt. Đọc nguyên âm “i” trước sau đó chuyên sang nguyên âm đôi “ao”.

 iou (iu) – Gần giống âm “i + êu” (hơi giống yêu). Đọc kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “u”.

 ian – Gần giống “i + ên” đọc nhanh. Đọc nguyên âm “i” trước sau đó chuyển sang nguyên âm “an”.

 in – Gần giống âm “in” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài nguyên âm “i” rồi chuyển sang phụ âm “n”.

 iang – iang – Gần giống “i + ang” đọc nhanh trong tiếng Việt. Đọc nguyên âm “i” trước rồi chuyển sang nguyên âm “ang”.

 ing – Gần giống âm “inh” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài nguyên âm “i” rồi chuyển sang âm “ng”.

 iong – iong – Gần giống âm “i + ung” đọc nhanh. Đọc hơi kéo dài âm “i” rồi chuyển qua âm “ong”.

 ua – Gần giống âm “oa” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “a”.

 uo – Gần giống âm “u + ô” trong tiếng Việt. Đọc kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “o”.

 uai – Gần giống âm “oai” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển qua âm “ai”.

 uei (ui) – Gần giống âm “uây” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “ei”.

 uan – Gần giống âm “oan” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển qua âm “an”.

 uen (un) – Gần giống âm “uân” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “en”.

 uang – Gần giống âm “oang” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển qua âm “ang”.

 ueng – Gần giống âm “uâng” trong tiếng Việt. Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang “eng”.

 üe – Gần giống âm “uê” trong tiếng Việt. Đọc nguyên âm “ü” rồi chuyển sang âm “ê”.

 üan – Gần giống âm “uy + en” đọc nhanh. Đọc hơi kéo dài âm “ü” rồi chuyển qua âm “an”.

 ün – Gần giống âm “uyn” trong tiếng Việt. Đọc nguyên âm “ü” rồi chuyển sang phụ âm “n”.

Mẹo đọc vận mẫu kép: Di chuyển vị trí lưỡi từ nguyên âm đầu lần lượt chuyển sang các nguyên âm tiếp theo; độ vang của các nguyên âm cũng khác nhau, trong đó có một nguyên âm có độ vang lớn nhất, rõ ràng nhẩt.

Đa số người học thường phát âm sai các âm: “er”, “ü” và “ing”, nên bạn cần luyện đọc 3 âm này thật nhiều. Cách luyện phát âm tốt nhất là kết hợp lý thuyết với file nghe hoặc phần mềm luyện phát âm tiếng Trung  chúng tôi đã chia sẻ, nghe thật kỹ và nhại theo giọng đọc chuẩn.